Nghị định của Chính phủ Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu |
| : 06/2003/NĐ-CP |
|
:
|
|
:
|
| : 22/01/2003 |
|
:
|
|
Chính phủ¾¾ cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt namĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 06/2003/NĐ-CP ¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ A.310 Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2003 Nghị định của Chính phủ Quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ¾¾¾¾ Chính phủ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Nghị định : Chương I Những quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; b) Các cơ quan Nhà nước quản lý trong các lĩnh vực hải quan, thuế, thống kê, thương mại và các lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
Danh mục những nhóm hàng và phân nhóm hàng của Hệ thống hài hoà sau đây được gọi tắt là Danh mục HS.
Chương II Danh mục Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt nam và phân loạI hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Điều 3. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
a) Các quy tắc tổng quát, chú giải bắt buộc; b) Danh mục hàng hoá được chi tiết ở cấp mã tối thiểu 8 (tám) chữ số; đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. Trong đó :
a) Xây dựng Biểu thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; b) Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các hàng hoá khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; c) Thống kê Nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực thương mại và các lĩnh vực khác. Điều 4. áp dụng điều ước quốc tế Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó. Điều 5. Phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Việc lấy mẫu, phân tích, giám định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.
Chương III Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
a) Được đề nghị xem xét hoặc lấy mẫu hàng hoá dưới sự giám sát của cán bộ, công chức hải quan trước khi tiến hành thủ tục hải quan để thực hiện việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; b) Được quyền khiếu nại về kết quả phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
a) Cung cấp các hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho việc phân loại, xác định mã số của hàng hoá; cung cấp mẫu hàng hoá để phân tích, giám định theo yêu cầu của cơ quan Hải quan; b) Kê khai chính xác tên gọi, mô tả và mã số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung đã kê khai. Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình khi ban hành các quy định hoặc xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo đúng các quy định của Nghị định này; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc triển khai thực hiện Công ước HS và xây dựng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Chương IV Khiếu nại, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm Điều 9. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 10. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V điều khoản thi hành Điều 11. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trong thời gian Bộ Tài chính chưa ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì vẫn áp dụng Danh mục hiện hành. Điều 12. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. TM. Chính phủ Nơi nhận : Thủ tướng - Ban Bí thư Trung ương Đảng, - Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ, - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, - Văn phòng Quốc hội, - Văn phòng Chủ tịch nước, - Văn phòng TW và các Ban của Đảng, - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Toà án nhân dân tối cao, - Cơ quan TW của các đoàn thể, Phan Văn Khải đã ký - Công báo, - VPCP : BTCN, các PCN, các Cục, Vụ, các đơn vị trực thuộc, - Lưu : KTTH ( 5b ), Văn thư. |










